Bài giảng Luật thanh tra, khiếu nại, tố cáo P6

Thảo luận trong 'Luật Khiếu nại, tố cáo' bắt đầu bởi haichauBK, 17/2/17.

  1. haichauBK

    haichauBK Administrator Thành viên BQT

    Ngày 22/1/2017

    Lưu ý về thời hiệu khiếu nại

    - Cách tính: Thời hiệu tính bằng ngày, ngày liên tục. Nếu như ngày cuối cùng của thời hiệu là ngày nghỉ => Được quyền khiếu nại vào ngày làm việc tiếp theo sau đó.

    - Trường hợp sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan => khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khiếu nại (Đoạn 2, Điều 9, Luật khiếu nại)

    - Trường hợp pháp luật khác có quy định về thời hiệu khiếu nại (v/d: Luật THADS, Luật cạnh tranh) thì áp dụng theo quy định của luật khác đó

    5. Hình thức khiếu nại

    5.1. QĐHC, HVHC (khoản 1, Điều 8 LKN)

    + Khiếu nại bằng đơn: làm đơn gửi cho người có thẩm quyền

    + Khiếu nại trực tiếp: trường hợp người khiếu nại không biết làm đơn, không biết chữ => đến bộ phận tiếp công dân, trình bày, người tiếp nhận đơn ghi nhận lại nội dung => quy lại thì cũng là hình thức văn bản

    Về nội dung của Đơn khiếu nại theo Khoản 2, Điều 8, thiếu một số nội dung quan trọng

    - Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là ai? (Gửi đơn tới ai để giải quyết)

    - Người đại diện theo ủy quyền/ theo pháp luật

    Nhiều người khiếu nại cùng một nội dung

    Cơ sở pháp lý:

    - khoản 4, Điều 8, Luật khiếu nại:

    4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

    a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

    b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

    c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.



    - Điều 5, Điều 6, Nghị định 75

    Lưu ý: người đại diện ở đây là người đại diện để trình bày, và phải là người khiếu nại, chứ không phải là người đại diện theo pháp luật hay đại diện theo ủy quyền.

    V/d: Cục Bản quyền tác giả (Bộ VHTT và DL) đã ra Quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả 3.000 bản phối âm cho Công ty dịch vụ cổ phần Phú Nhuận. Cho rằng Cục Bản quyền cấp GCN quyền sở hữu trí tuệ là bản phái sinh nên tháng 01 năm 2010, 18 đơn vị sản xuất âm nhạc, 7 đơn vị sản xuất đầu đĩa karaoke và 16 nhạc sĩ đã khiếu nại đề nghị thu hồi giấy chứng nhận.

    V/d: UBND tỉnh Q.N ra quyết định thu hồi đất HTX Quyết Thắng. 81 xã viên HTX Quyết Thắng không đồng ý quyết định thu hồi đất này => khiếu nại UBND tỉnh Q.N. Trong trường hợp này, quyền lợi của mỗi xã viên là độc lập, họ có thể khiếu nại riêng lẻ, nộp từng đơn khiếu nại riêng (UBND tỉnh Q.N có thể nhập vụ việc lại để giải quyết); hoặc các xã viên này cùng làm chung đơn, và cùng ký trên đơn, thì trường hợp làm đơn chung đó, sẽ là trường hợp nhiều người khiếu nại về một nội dung.

    Lưu ý: Trong trường hợp quyền lợi của những người khiếu nại không độc lập, thì họ phải ký đơn chung, chứ không được làm đơn riêng. V/d: 4 người bạn (A, B, C, D) góp vốn mua chung 1 chiếc xe tải, thuê anh tài xế E chở hàng. Ngoài việc chở hàng cho 4 người bạn này, anh tài xế E còn chở thêm hàng cấm, nên bị Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận xử phạt và trong quyết định xử phạt bao gồm nội dung tịch thu chiếc xe tải này. 4 người A, B, C, D không đồng ý với phần tịch thu chiếc xe trong quyết định xử phạt nên trên => khiếu nại. Trong trường hợp này, không tách nội dung vụ việc ra được vì quyền lợi gắn liền => thuộc trường hợp nhiều người khiếu nại một nội dung. Cũng có trường hợp chỉ mỗi mình anh A khiếu nại, còn 3 anh B, C, D không khiếu nại, nhưng nếu nhiều người đã quyết định cùng khiếu nại thì bắt buộc phải đứng chung 1 đơn do quyền lợi gắn liền, không tách rời.

    5.2. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Điều 49, Luật khiếu nại

    Điều 49. Hình thức khiếu nại

    Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

    Đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn, không có hình thức trình bày trực tiếp. Lí do, cán bộ, công chức là người biết chữ, có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức pháp lý; đồng thời để đảm bảo đơn khiếu nại thể hiện đúng ý chí của cán bộ, công chức.

    II. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

    1. Khái niệm

    [​IMG][​IMG]






    Khoản 11, Điều 2, Luật khiếu nại

    Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

    => Như vậy quá trình giải quyết khiếu nại bắt đầu từ việc thụ lý & kết thúc khi ra quyết định giải quyết khiếu nại.

    2. Nguyên tắc

    Điều 4, Luật khiếu nại

    Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

    Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

    -------------------

    DỰ KIẾN CƠ CẤU ĐỀ THI

    Câu 1, Lý thuyết: Thanh tra 2 điểm

    Câu 2. 4 câu nhận định trong đó 2 câu nhận định thanh tra, 2 câu nhận định tố cáo

    Câu 3. Bài tập, 3 điểm khiếu nại, 1 điểm tố cáo

    --------------------

    3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

    Việc xác định thẩm quyền khiếu nại có ý nghĩa quan trọng đ/v người khiếu nại & người giải quyết khiếu nại. Đ/v người khiếu nại, xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại để nộp đơn khiếu nại đến đúng nơi. Còn đ/v người giải quyết khiếu nại, xác định xem có đúng thẩm quyền giải quyết của mình không. Nếu không đúng thẩm quyền thì chuyển hồ sơ, trả hồ sơ, không thụ lý giải quyết. Còn nếu đúng thẩm quyền thì xem xét thụ lý giải quyết.

    3.1. Người giải quyết khiếu nại

    Người giải quyết khiếu nại = Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

    Trong quá trình giải quyết khiếu nại, ngoài sự tham gia của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, còn có sự tham gia của những cá nhân, cơ quan khác nhau, v/d: sự tham gia của Cơ quan thanh tra hoặc Bộ phận chuyên môn để xác minh vụ việc, tuy nhiên, chỉ có Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Người giải quyết khiếu nại, còn Cơ quan thanh tra/ Bộ phận chuyên môn… không phải là Người giải quyết khiếu nại.

    3.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

    3.2.1. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính

    Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu: Điều 17 đến Điều 23, Luật Khiếu nại

    Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai: Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Luật khiếu nại



    THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU

    Người có thẩm quyền

    Cụ thể

    Cơ sở pháp lý

    Thẩm quyền

    QĐHC, HVHC của

    Chủ tịch UBND cấp xã

    - Chủ tịch UBND cấp xã

    Điều 17, LKN

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

    - Của mình (Chủ tịch UBND cấp xã)

    - Người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp (Phó Chủ tịch UBND cấp xã; Công chức cấp xã; Trưởng công an xã; Chỉ huy trưởng chỉ huy quân sự)

    Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện

    - Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

    - Chánh Văn phòng UBND cấp huyện

    - Chánh thanh tra cấp huyện

    Điều 17, LKN

    Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

    - Của mình

    - Người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

    Chủ tịch UBND cấp huyện

    - Chủ tịch UBND cấp huyện

    Khoản 1, Điều 18, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

    - Của mình

    - Luật thiếu quy định trường hợp Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của Phó Chủ tịch UBND cấp huyện

    Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương

    - Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở (v/d: Phòng Quản lý Công nghiệp/ Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở công thương)

    - Chánh Văn phòng Sở

    - Chánh Thanh tra Sở

    - Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở (V/d: Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở y tế; Chi cục Thú y thuộc Sở NNPTNT; Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương; Chi cục kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn..)

    -

    Điều 19, LKN

    Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    - Của mình

    - Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

    V/d: Công chức thuộc Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kê hoạch đầu tư từ chối thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh => khiếu nại Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh - Sở KHĐT

    Giám đốc Sở và cấp tương đương

    - Giám đôc Sở

    - Chánh văn phòng UBND cấp tỉnh

    - Chánh thanh tra tỉnh

    - Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế/Khu công nghiệp/ Khu chế xuất

    Khoản 1, Điều 20, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

    - Của mình

    - Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp


    Chủ tịch UBND cấp tỉnh

    - Chủ tịch UBND cấp tỉnh

    Khoản 1, Điều 21, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

    - Của mình

    - Luật thiếu quy định trường hợp Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh

    Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

    Thủ trưởng Cơ quan thuộc Bộ

    - Chánh Thanh tra Bộ

    - Chánh Văn phòng Bộ

    - Tổng cục trưởng/ Cục trưởng

    - Vụ trưởng

    Thủ trưởng Cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ. Cơ quan ngang bộ bao gồm Ngân hàng Nhà nước/ Thanh tra Chính phủ/ Văn phòng Chính phủ/ Ủy Ban Dân tộc. Các cơ quan ngang bộ này, trong cơ cấu tổ chức sẽ có những cơ quan trực thuộc =>Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ (???)

    Điều 22, LKN

    Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    - Của mình

    - Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp


    Bộ trưởng

    - Bộ trưởng

    Khoản 1, Điều 23, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    - Của mình

    - Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp



    THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI

    Người có thẩm quyền

    Cụ thể

    Cơ sở pháp lý

    Thẩm quyền

    QĐHC, HVHC của

    Chủ tịch UBND cấp huyện

    - Chủ tịch UBND cấp huyện

    Khoản 2, Điều 18, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

    - Chủ tịch UBND cấp xã

    - Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện

    Giám đốc Sở và cấp tương đương

    - Giám đôc Sở

    - Chánh văn phòng UBND cấp tỉnh

    - Chánh thanh tra tỉnh

    - Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế/Khu công nghiệp/ Khu chế xuất

    Khoản 2, Điều 20, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

    Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương

    Chủ tịch UBND cấp tỉnh

    - Chủ tịch UBND cấp tỉnh

    Khoản 2, Điều 21, LKN

    Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

    - Chủ tịch UBND cấp huyện

    - Giám đốc sở và cấp tương đương

    Bộ trưởng

    - Bộ trưởng

    Khoản 2, khoản 3, Điều 23, LKN

    2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

    3. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.


    - Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ

    - Chủ tịch UBND cấp tỉnh (có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành)



    anh A không đồng ý, khiếu nại => Khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp xã V/d: Anh A, Đội trưởng Đội quản lý thị trường số 1 thuộc Chi cục Quản lý thị trường TPHCM niêm phong hàng hóa công ty B => công ty B không đồng ý, khiếu nại => Khiếu nại lên Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường TPHCM " v:shapes="Text_x0020_Box_x0020_2" style="-x-ignore: 1">

    Câu hỏi: Như vậy, có thể thấy rằng, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của mình hoặc của cán bộ công chức thuộc sự quản lý của mình (Phần lớn Thủ trưởng là người ra QĐHC, có HVHC), như vậy, việc Luật khiếu nại trao thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 1 cho Thủ trưởng cơ quan có QĐHC, HVHC, như vậy có khách quan không? => Quy định như vậy là để cho Thủ trưởng cơ quan cơ hội khắc phục sai lầm. Công tác quản lý trong lĩnh vực hành chính là phức tạp, khó tránh khỏi sai sót. Đồng thời, trao thẩm quyền giảo quyết khiếu nại lần 1 cho Thủ trưởng cơ quan có QĐHC, HVHC là để giúp kịp thời khôi phục lại quyền lợi của người khiếu nại.

    Khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường. Câu hỏi: Trường hợp 1 quyết định xử phạt liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, thì xử lý thế nào. Trên thực tế,thì tách vụ việc ra để xử lý. V/d: Chủ tịch UBND tỉnh T ra quyết định xử phạt công ty URC đối với 2 hành vi: (1) Gây ô nhiễm môi trường; (2) kinh doanh hàng hóa chưa có GĐKKD. Công ty URC khiếu nại QĐHC => Khiếu nại lần 1 lên Chủ tịch UBND tỉnh => Khiếu nại lần 1 bị bác => Khiếu nại lần 2 => Tách vụ việc ra, khiếu nại lên 2 Bộ trưởng. " v:shapes="_x0000_s1026" style="-x-ignore: 1">


    Bài tập xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 1 & lần 2

    Tình huống 1: Ông Thành bị Trưởng công an xã BT ra quyết định xử phạt 500,00 đồng hành vi mất trật tự công cộng. Không đồng ý, ông Thành khiếu nại

    ð Khiếu nại lần 1: Chủ tịch UBND cấp xã BT (Điều 17, LKN)

    ð Khiếu nại lần 2: Chủ tịch UBND cấp huyện mà xã BT thuộc huyện đó (Khoản 2, Điều 18, LKN)

    Tình huống 2: Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo TP T (tỉnh Đ) ra quyết định số 618/QĐ-GDĐT công nhận Hội đồng quản trị mới của trường mầm non tư thục 1/6. Bà Vân là thành viên HĐQTcủa trường trước đây khiếu nại Quyết định trên

    ð Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

    ð Khiếu nại lần 1: Trưởng Phòng GD & ĐT (Điều 17, LKN)

    ð Khiếu nại lần 2: Chủ tịch UBND cấp huyện (khoản 2, Điều 18, LKN), tức là Chủ tịch UBND thành phố T.

    Tình huống 3 : Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thành phố H đã ra quyết định xử phạt hành chính đ/v công ty Mạnh Cầm vì lỗi ghi sai nhãn phụ hàng hóa với số tiền 15 triệu đồng. Không đồng ý, công ty Mạnh Cầm khiếu nại:

    ð Chi cục Quản lý thị trường là cơ quan thuộc Sở công thương

    ð Khiếu nại lần 1: Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở (Điều 19, LKN) => Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường

    ð Khiếu nại lần 2: Giám đốc Sở Công thương (Điều 20, LKN)

    Tình huống 4: Ông DT bị Chủ tịch UBND tỉnh K ra quyết định xử phạt 60.000.000 đồng về hành vi khám chữa bệnh không có giấy phép. Ông khiếu nại

    ð Khiếu nại lần 1: Chủ tịch UBND tỉnh K (Điều 21, LKN)

    ð Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ y tế (Điều 23, LKN)

    Tình huống 5: Chánh Thanh tra Bộ Lao động-Thương binh và xã hội ra quyết định xử phạt công ty A 150 triệu đồng về hành vi vi phạm quy định trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Không đồng ý, công ty A khiếu nại.

    ð Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và xã hội là Cơ quan thuộc Bộ

    ð Khiếu nại lần 1: Chánh Thanh tra Bộ lao động – Thương binh và xã hội (Điều 22, LKN)

    ð Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (Điều 23)

    Tham khảo: Một số điểm khác biệt về thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong Thi hành án dân sự & Cạnh tranh => Tham khảo Điều 140, Luật thi hành án dân sự & Điều 107, Luật cạnh tranh.

    3.2.2. Đối với quyết định kỷ luật cán bộ công chức

    Điều 51, LKN

    1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.

    3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.


    Lần đầu => Người có QĐKL bị khiếu nại

    Lần hai => Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp/ Bộ trưởng Bộ nội vụ

    -----

    Lưu ý: Như vậy, sau khi nghiên cứu về thẩm quyền giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC, quyết định kỷ luật cán bộ công chức, thì thấy rằng, Thủ tướng CP không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

    Tình huống: Ngày 23/9/2015, ông H bị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định kỷ luật dưới hình thức khiển trách vì thiếu trách nhiệm trong công tác. Không đồng ý, ông H khiếu nại. Xác định người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu & lần hai

    ð Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ

    ð Khiếu nại lần 1: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    ð Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ nội vụ

    Tình huống: Ông Minh là Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H bị Chủ tịch UBND tỉnh H ra Quyết định kỷ luật cách chức. Không đồng ý, ông khiếu nại

    ð Khiếu nại lần 1: Chủ tịch UBND tỉnh H

    ð Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ nội vụ

    Nhận định: Tất cả các trường hợp, cá nhân, cơ quan, tổ chức, đều có quyền có 2 lần khiếu nại?

    => Nhận định Sai

    => Trường hợp quyết định kỷ luậtdo Bộ trưởng Bộ nội vụ ban hành, chỉ có khiếu nại lần 1, không có khiếu nại lần 2.

    => Trường hợp khiếu nại QĐHC, HVHC của Bộ trưởng, chỉ có khiếu nại lần 1, không có khiếu nại lần 2.

    4. Thời hạn giải quyết khiếu nại

    Đ/v QĐHC, HVHC

    Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

    Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Đ/v QĐ xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

    Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại

    Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai như sau:

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.

    Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    5. Quy trình GQKN

    5.1. Thụ lý khiếu nại

    Bộ phận tiếp nhận đơn/ người tiếp nhận phải vô sở nhận đơn => Cấp biên nhận cho người khiếu nại => CHuyển cho Bộ phận chuyên môn kiểm tra đơn xem có đáp ứng các điều kiện không. Nếu rơi vào các trường hợp tại Điều 11, LKN => không thụ lý, ra thông báo không thụ lý. Nếu không rơi vào Điều 11, LKN, ra thông báo thụ lý.

    5.2. Xác minh, kết luận


    Lần khiếu nại

    Quy định về xác minh

    Quyết định hành chính/ hành vi hành chính

    Khiếu nại lần đầu

    Sau khi xem xét đơn phát hiện QĐHC, HVHC là sai (v/d: thẩm quyền xử phạt sai, mức xử phạt sai…) => Không cần xác minh, ra quyết định GQKN.

    Còn nếu chưa có căn cứ để xác định QĐHC, HVHC là sai => Cần xác minh

    Khiếu nại lần hai

    Phải xác minh

    Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Khiếu nại lần một

    Phải xác minh

    Khiếu nại lần hai


    Nhiệm vụ xác minh (v/d: lấy lời khai đương sự, định giá…) được giao cho Bộ phận chuyên môn (cơ quan thanh tra, phòng chuyên môn…) => Bộ phận chuyên môn ra kết luận xác minh, gửi cho người có thẩm quyền GQKN.

    Sau khi có kết luận xác minh => Tiến hành đối thoại (do bởi sau khi có kết luận xác minh thì có căn cứ để làm việc)

    Đối thoại có bắt buộc không? => Các trường hợp tổ chức đối thoại


    Lần khiếu nại

    Trường hợp tổ chức đối thoại

    Quyết định hành chính/ hành vi hành chính

    Khiếu nại lần đầu

    Yêu cầu của người khiếu nại & kết quả xác minh là khác nhau

    Khiếu nại lần hai

    Bắt buộc đối thoại

    Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Khiếu nại lần một

    Bắt buộc đối thoại

    Khiếu nại lần hai


    Nhận định: Trong mọi trường hợp khiếu nại lần một, thủ tục đối thoại không bắt buộc phải thực hiện nếu như yêu cầu của người khiếu nại & kết quả xác minh là giống nhau?

    ð Nhận định là Sai

    ð Đ/v khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, khiếu nại lần một, thủ tục đối thoại là bắt buộc

    Sau khi đối thoại, nếu người khiếu nại rút đơn khiếu nại => Người giải quyết khiếu nại ra Quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. Còn nếu người khiếu nại không rút đơn khiếu nại => Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

    5.3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại

    *) Thẩm quyền: Người có thẩm quyền GQKN

    *) Nội dung: Lần đầu (Điều 31 LKN – mẫu số 15) / Lần hai (Điều 40 LKN – mẫu số 16)

    Lưu ý về Quyết định Giải quyết khiếu nại QĐHC/HVHC:

    Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

    1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

    2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;

    c) Nội dung khiếu nại;

    d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

    đ) Kết quả đối thoại (nếu có);

    e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

    g) Kết luận nội dung khiếu nại;

    h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

    i) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);

    i) Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

    3. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.



    Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

    1. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

    2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

    c) Nội dung khiếu nại;

    d) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

    đ) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

    e) Kết quả đối thoại;

    g) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

    h) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;

    i) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

    k) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.








    Như vậy, khi so sánh về thẩm quyền của người giải quyết khiếu nại lần 1 so với thẩm quyền của người giải quyết khiếu nại lần 2, chúng ta thấy rằng, nếu như người giải quyết khiếu nại lần 1 có toàn quyền (giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại); thì người giải quyết khiếu nại lần 2 chỉ có thẩm quyết kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ & chỉ có quyền yêu cầu …, chứ không được quyền trực tiếp sửa đổi, hủy bỏ…

    Điều này xuất phát từ sự phân cấp quản lý. & thêm vào đó, đối tượng khiếu nại lần 1 là QĐHC/HVHC, còn đối tượng khiếu nại lần 2 là Quyết định GQKN lần 1.
     
  2. bienbang2017

    bienbang2017 Member

    Bạn liên hệ luật Khai Nguyên tư vấn miễn phí nhé. ⇑ Hotline tư vấn pháp luật miễn phí: 0968.563.550.
     

Chia sẻ trang này