Bài giảng Luật thanh tra, khiếu nại, tố cáo P5

Thảo luận trong 'Luật Khiếu nại, tố cáo' bắt đầu bởi haichauBK, 17/2/17.

  1. haichauBK

    haichauBK Administrator Thành viên BQT

    Ngày 21/1/2017

    3. Người khiếu nại, người bị khiếu nại

    3.1. Người khiếu nại

    Đầu năm 2013, căn cứ kết quả thanht ra việc đóng thuế tại Công ty Indochina từ năm 2007-2009, Cục trưởng Cực Thuế TPHCM ra quyết định truy thu hơn 462 triệu đồng tiến thuế và 143 triệu đồng tiền xử phạt vi phạm hành chính về thuế với công ty này. Cho rằng đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế, Công ty Indochinal đã khiếu nại quyết định trên.

    ð Công ty Indochina là người khiếu nại

    Em Hoa (17 tuổi) điều khiển xe 50cc không đội mũ bảo hiểm bị CSCSGT Minh xử phạt 150,000 đồng. Không đồng ý bà Hồng là mẹ của Hoa khiếu nại quyết định trên?

    ð Người khiếu nại là em Hoa

    Khái niệm

    Khoản 2, Điều 2, Người khiếu nại

    - Công dân

    - Cơ quan, tổ chức,

    - Cán bộ, công chức

    Thực hiện quyền khiếu nại

    “Quyền khiếu nại” được trao cho ai? => cho người bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức.

    3 dấu hiệu để xác định người khiếu nại

    - Về mặt chủ thể: công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức

    - Có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức => đặc điểm quan trọng nhất.

    - Tự mình thực hiện việc khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện.

    Quyền & nghĩa vụ (Điều 12)

    1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại.

    Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

    Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

    b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

    c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

    d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

    g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

    h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

    l) Rút khiếu nại.

    2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

    c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

    d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.


    Bà Năm (80 tuổi) bị UBND Quận 2 ra Quyết định số 123/QĐ-UBND thu hồi 200 m2 đất. Không đồng ý bà đã nhờ cháu nội của mình khiếu nại nhưng bị trả lại đơn vì cho rằng khiếu nại không hợp lệ.

    ð Điểm a, khoản 1, Điều 12 => tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền. Trong khiếu nại có quyền ủy quyền => Bất cứ trường hợp nào, ủy quyền cho bất cứ người nào có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    ð Bà Năm thuộc trường hợp già yếu (Luật người cao tuổi: từ 70 tuổi trở lên là người cao tuổi), nếu cháu nội được ủy quyền hợp pháp => đơn khiếu nại phải được tiếp nhận; còn nếu không được ủy quyền hợp pháp => trả lại đơn là chính xác.

    Thiếu sót: thiếu quy định về người khiếu nại là cơ quan, tổ chức. Trên thực tế, v/d: tổ chức kinh tế, người đại diện theo pháp luật sẽ ký tên trên đơn khiếu nại, nhưng Luật khiếu nại không có đề cập vấn đề này. Vậy Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền khiếu nại được không? (v.d: ủy quyền cho luật sư, cho trưởng phòng pháp chế… thực hiện quyền khiếu nại được không?) =>

    Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

    Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

    2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

    3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

    4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

    Quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12, Luật khiếu nại quy định về người có quyền ủy quyền khiếu nại: “Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền” => việc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác khiếu nại không nằm trong trường hợp được ủy quyền khiếu nại => Việc ủy quyền này không hợp pháp => căn cứ khoản 4, Điều 11, Luật khiếu nại, thuộc trường hợp người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại => không được thụ lý giải quyết.

    Hiện nay, khi làm văn bản ủy quyền, phải ghi rõ phạm vi ủy quyền. Hình thức của văn bản ủy quyền: giấy ủy quyền (chỉ cần chứng thực & thường ủy quyền không có thù lao); hợp đồng ủy quyền (phải được công chứng). V/d: ở giai đoạn đầu, bà Năm làm giấy ủy quyền với nội dung ủy quyền cho cháu nội thực hiện quyền khiếu nại & các quyền & nghĩa vụ của người khiếu nại => ra UBND cấp xã chứng thực.

    Điểm b, khoản 1, Điều 12: ghi nhận quyền mới cho người khiếu nại, là quyền nhờ luật sư hỗ trợ pháp lý/ ủy quyền cho luật sư (Trong tố tụng, luật sư có thể là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại hoặc là người đại diện theo ủy quyền, Còn trong khiếu nại, không có tư cách là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại, luật sư chỉ đóng vai trò hỗ trợ pháp lý hoặc đóng vai trò là người đại diện theo ủy quyền).

    3.2. Người bị khiếu nại

    Khoản 5, Điều 2, Luật khiếu nại

    Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

    Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại

    - Anh Trung đến Phòng tư pháp Quận T yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà nhưng bị từ chối

    => Ai có thẩm quyền công chứng, chứng thực? => Phòng tư pháp Quận T

    (Cấp xã: UBND cấp xã; cấp huyện: Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện)

    => Người bị khiếu nại là Phòng tư pháp Quận T


    - Chị Giang đến UBND phường P chứng thực CMND nhưng bị từ chối

    => Ai có thẩm quyền chứng thực?=> thuộc về UBND phường P

    => Người bị khiếu nại là UBND phường P


    - Phó Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H ra Quyết định 12578/QĐ-TT xử phạt công ty Nhạc Việt 40 triệu đồng về hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng.

    Đ/v xử phạt, thẩm quyền xử phạt là trao cho cá nhân có thẩm quyền.

    TH1: Người có thẩm quyền là người không có chức vụ (v/d: thanh tra viên, chiến sĩ CAND..) => chính người đó là người bị khiếu nại.

    TH2: Người có thẩm quyền là người có chức vụ => Thẩm quyền xử phạt chỉ thuộc về người đứng đầu. Người ra quyết định xử phạt là người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu (cấp phó được cấp trưởng ủy quyền hoặc trong quy định về nhiệm vụ quyền hạn của cấp phó, có quy định về thẩm quyền ký quyết định xử phạt)

    => Ai có thẩm quyền xử phạt hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng => Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H

    => Người bị khiếu nại là Chánh thanh tra Sở xây dựng TP H

    Quyền của người bị khiếu nại (khoản 1, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)

    1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

    b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

    => Người bị khiếu nại không được ủy quyền

    Tại sao người bị khiếu nại không được ủy quyền:

    + Thứ nhất, Nếu như đối với khiếu kiện, trình tự thủ tục lâu, nhiều thủ tục cần sự có mặt của người bị khiếu kiện (v/d: triệu tập lấy lời khai, đối thoại, tham dự phiên tòa…), trong khi người bị kiện phần lớn là người có chức vụ, không có thời gian theo đuổi vụ khiếu kiện trong suốt quá trình => cho phép ủy quyền. Trong khi đó, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại nhanh, giai đoạn cần có người bị khiếu nại là giai đoạn đối thoại, còn những giai đoạn khác, không cần thiết phải có sự tham gia của người bị khiếu nại. Đối với những công việc như xác minh, pháp luật khiếu nại đã cho phép người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được giao nhiệm vụ xác minh cho chủ thể khác thực hiện, do vậy, người bị khiếu nại không cần thiết phải ủy quyền giải quyết khiếu nại cho chủ thể khác.

    + Thứ hai, Lý do thứ hai, giai đoạn cần có sự có mặt của người bị khiếu nại là giai đoạn đối thoại, nếu như ủy quyền thì không còn ý nghĩa của việc đó nữa.

    + Thứ ba, thông thường người giải quyết khiếu nại là người bị khiếu nại, họ phải khắc phục sai lầm của mình.

    Trên thực tế, đ/v khiếu nại lần đầu, nếu như có qua tổ chức đối thoại, thì người bị khiếu nại đồng thời là người tổ chức đối thoại (v/d: Chủ tịch UBND phường 6, Q4 ra quyết định xử phạt => đ/v khiếu nại lần đầu, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 luôn). => Nếu như tổ chức đối thoại, Chủ tịch là người tổ chức đôi thoại & người bị khiếu nại => kiêm 2 vai => trong TH này, thì không thể ủy quyền cho người khác.

    Nhưng đến khiếu nại lần 2 lên Chủ tịch UBND quận 4. Khi đó, người giải quyết khiếu nại là Chủ tịch UBND quận 4, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 => Khi tổ chức đối thoại lần 2, trên thực tế, có trường hợp chủ tịch UBND phường 6 ủy quyền cho người khác để tham gia đối thoại.

    Vậy có nên quy định cho người bị khiếu nại được quyền ủy quyền hay không? Có cần ủy quyền hay không

    Người có quyền & nghĩa vụ liên quan: Chủ thể này như thế nào, quyền & nghĩa vụ ra sao, có tham gia không => Luật khiếu nại không quy định => hạn chế của Luật khiếu nại.

    Nghĩa vụ của người bị khiếu nại (khoản 2, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)

    2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

    b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

    c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

    d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

    đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

    e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước



    4. Thời hiệu khiếu nại

    4.1. Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

    Thời hiệu khiếu nại lần đầu (Điều 9, Luật khiếu nại)

    Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

    Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

    90 ngày là 90 ngày bình thường

    - QĐHC: ngày nhận được hoặc biết được => không có hướng dẫn khi nào thì tính từ ngày nhận được, khi nào thì tính từ ngày biết được => áp dụng tinh thần Nghị quyết 02.

    ü Nhận được => dành cho người được nhận

    ü Biết được => dành cho người không được nhận quyết định. (V/d: nhà hàng xóm được cấp giấy phép xây dựng, mình ko nhận được quyết định. Đến khi nhà hàng xóm trổ cửa sổ sang đất nhà mình => biết được; V/d: gia đình đó có 5 người con, ba mẹ của 5 người con mất đi không để lại di chúc, để lại miếng đất. 4 người anh em vào Nam sinh sống. Đất đó người con Út quản lý. 5 năm trời những người con trong thành phố.Sau về quê mới biết người con Út đã được cấp GCN quyền sử dụng đất từ 5 năm trước => Được khiếu nại, tính kể từ ngày họ biết được.)

    - HVH: Ngày biết được


    Ví dụ: Ngày 15/6/2013 UBND tỉnh Q ban hành Quyết định số 1255/QĐ-CT bồi thường 4,4 m2 đất ở của bà Minh để mở rộng đường Chu Văn An (bà nhận được Quyết định ngày 17/6/2013). Cho rằng mình còn lại 45,2 m2 đất chưa được bồi thường, ngày 16/1/2014 bà Minh khiếu nại yêu cầu hủy Quyết định 1255/QĐ-CT

    ð Ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: ngày nhận được quyết định: 17/6/2013

    ð Cách tính ngày cuối cùng được quyền khiếu nại:

    Cách 1:

    17/6/2013 => 16/7/2013: 30 ngày (tháng 6 có 30 ngày, lùi xuống 1 ngày)

    17/7/2013 => 15/8/2013 (tháng 7 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)

    16/8/2013 => 14/9/2013 (tháng 8 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)

    Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013

    ð Cách 2:

    3 tháng: 17/6/2013 => 16/9/2013,

    Tháng 6 có 30 ngày + 0, tháng 7 có 31 ngày trừ 1, tháng 8 có 31 ngày trừ 1 => tổng cộng trừ 2

    Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013


    Ví dụ: Ngày 15/3/2013, ông Hùng được UBND huyện Nhà Bè ra Quyết định số 1235/QĐ-UBND cấp 2500 m2 đất. Ngày 25/9/2014, ông Hùng rào diện tích đã được cấp 2500 m2 đất. Ngày 25/9/2014 ông Hùng rào diện tích đã được cấp. Bà Nga có đất liền kề với ông Hùng cho rằng trong phần diện tích đất ông Hùng được cấp có 50 m2 đất thuộc quyền sử dụng đất của mình nên đã khiếu nại yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè hủy quyết định số 1235/QĐ-UBND

    ð Ngày biết được: 25/9/2014 => ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: 25/9/2014

    ð Áp dụng Cách 2 tính ngày kết thúc quyền khiếu nại

    3 tháng: 25/9/2014 => 24/12/2014

    Tháng 9 là +0; tháng 10 là -1, tháng 11 là +0

    Vậy thời hiệu khiếu nại là 90 ngày từ ngày 25/9/2014 đến 23/12/2014

    Thời hiệu khiếu nại lần hai (Điều 33, Luật khiếu nại)

    1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

    Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

    2. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính


    Sau khi khiếu nại lần đầu, có 2 khả năng

    - Được giải quyết bằng quyết định giải quyết khiếu nại => tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại

    - Hết thời hạn giải quyết mà không được giải quyết => tính từ ngày hết hạn mà không được giải quyết => Theo quy định tại Điều 28, LKN, hạn giải quyết khiếu nại (Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý => Đề thi không nói gì => tính là 30 ngày kể từ ngày thụ lý)


    Ví dụ: Ngày 15/8/2014 đã khiếu nại yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè hủy Quyết định số 1235/QĐ-UBND. Khiếu nại được thụ lý vào ngày 20/8/2014

    TH1: Đến ngày 25/9/2014 vẫn không được giải quyết

    - Ngày thụ lý: 20/8/2014

    - Tính thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1: Chú ý: đối với thời hạn, theo quy định của luật dân sự, ngày bắt đầu thời hạn là tính từ ngày hôm sau ngày thụ lý hồ sơ, chứ không tính ngày thụ lý hồ sơ vào thời hạn (cách tính ngày bắt đầu thời hạn là khác với cách tính ngày bắt đầu thời hiệu => Về đọc lại BLDS)

    - Ngày bắt đầu tính thời hạn giải quyết hồ sơ: 21/8/2014

    - Ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ: 19/9/2014

    - Vậy ngày kết thúc thời hạn giải quyết hồ sơ là 20/9/2014 => đây là ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 => ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 là 20/9/2014

    => Thời hiệu khiếu nại lần 2 là từ ngày 20/9/2014 cho đến hết ngày 19/10/2014


    TH2: Ngày 17/9/2014, Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè ra quyết định 2136/QĐ-GQKN bác yêu cầu của bà

    - Đề không nói về ngày nhận được quyết định, xem ngày nhận được quyết định là trùng với ngày ra quyết định

    - Vậy ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 là ngày 17/9/2014

    - Thời hiệu khiếu nại lần 2 là từ ngày 17/9/2014 đến ngày 16/10/2014

    - Ngày hết hạn

    (Chú ý: Theo Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

    Điều 5, Thông tư 07, quy định 10 ngày này là 10 ngày làm việc)




    4.2. THời hiệu khiếu nại quyết định kỷ luật

    Điều 48, LKN

    Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.

    Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

    Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.


    => 10 ngày là 10 ngày bình thường, chứ ko phải 10 ngày làm việc
     

Chia sẻ trang này