Bài giảng Luật thanh tra, khiếu nại, tố cáo P4

Thảo luận trong 'Luật Khiếu nại, tố cáo' bắt đầu bởi haichauBK, 17/2/17.

  1. haichauBK

    haichauBK Administrator Thành viên BQT

    Ngày 19/1/2017

    CHƯƠNG III

    KHIẾU NẠI & GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

    Quy định pháp luật

    - Luật khiếu nại năm 2011

    - Nghị định 75/2012

    - Thông tư 07/2013

    -------------

    I. KHIẾU NẠI

    Hoạt động quản lý nhà nước của chủ thể quản lý mang tính mệnh lệnh phục tùng, các đối tượng quản lý phải tuân theo. Để bảo đảm tính dân chủ, bảo vệ quyền cho đối tượng quản lý, pháp luật quy định 2 phương thức để đối tượng quản lý bảo vệ quyền lợi của mình: Khiếu nại & khởi kiện.

    Trên thực tế hiện nay, giữa khiếu nại & khởi kiện, thông thường chọn khiếu nại trước.

    Số lượt khiếu nại & số VAHC từ năm 2011 – 2013

    - Số lượng đơn khiếu nại: 97%

    - Số vụ án hành chính: 3%

    => Vai trò quan trọng của khiếu nại.

    Ưu điểm của khiếu nại

    - Giải quyết nhanh

    - Khiếu nại không tốn tiền, còn đ/v khiếu kiện phải tốn án phí

    - Thủ tục đơn giản hơn, chấp nhận hình thức khiếu nại trực tiếp

    - Sau khi khiếu nại xong, nếu không đạt kết quả, vẫn có cơ hội kiện ra tòa

    - Khi kiện ra Tòa, thẩm quyền của Tòa chỉ xem xét tính hợp pháp của đối tượng khởi kiện thôi (v/d: tính sai thuế, tính sai tiền đền bù), Tòa chỉ có thẩm quyền hủy thôi, chứ ko có thẩm quyền sửa đối tượng khởi kiện. Còn đ/v khiếu nại, người có thẩm quyền được quyền xem xét tính hợp pháp & tính hợp lý của đối tượng khiếu nại.

    1. Khái niệm & đặc điểm

    1.1. Khái niệm

    Lưu ý: Khái niệm “khiếu nại” theo Luật hành chính là khiếu nại đ/v hoạt động quản lý nhà nước

    Khoản 1, Điều 2, Luật khiếu nại:

    Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

    Phân biệt khiếu nại với tố cáo, khiếu nại với khởi kiện hành chính

    1.2. Đặc điểm

    *) Chủ thể

    Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp

    Chú ý: đ/v khiếu nại, thì Luật quy định là “công dân”, còn khiếu kiện thì Luật quy định là “cá nhân”. Tại sao chỉ quy định là “công dân”=> vậy “người nước ngoài” có được khiếu nại không?

    Mặc dù khái niệm ở khoản 1, Điều 2, chỉ quy định là “công dân”, nhưng khoản 1, Điều 3: “1. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

    => Hiến pháp 1992 quy định khiếu nại là quyền của công dân, còn Hiến pháp 2013 quy định là “mọi người” đều có quyền khiếu nại

    Để có thể khiếu nại, chủ thể khiếu nại phải có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp. Nếu không bị xâm phạm trực tiếp, thì không được xác định là người khiếu nại. Do bởi yếu tố chính trị => quyền khiếu nại không phải dành cho bất kỳ ai. Chỉ có ai liên quan thì mới có quyền khiếu nại về hoạt động quản lý nhà nước. => Để hạn chế khiếu nại tràn lan, khiếu nại đông người.

    (Đ/v tố cáo, không nhất thiết là bị xâm phạm trực tiếp)

    *) Đối tượng:

    - Quyết định hành chính

    - Hành vi hành chính

    - Quyết định kỷ luật cán bộ công chức

    *) Thủ tục

    Thủ tục do Luật khiếu nại quy định => đây là pháp luật hành chính

    *) Nội dung khiếu nại

    Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    Hiện nay, chỉ có cá nhân mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thôi => quy định này không khớp với luật.

    *) Mục đích

    Nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

    Lưu ý:

    - Có bị xâm phạm trực tiếp không

    - Bị xâm phạm trực tiếp từ cái gì

    ð Khi nào thì chúng ta có thể khiếu nại

    Tình huống:

    1. Vợ chồng ông Tráng và bà Dung là nguyên đơn trong vụ án dân sự khiếu nại hành vi chậm giải quyết của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án. Việc khiếu nại này có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật khiếu nại hay không?

    ð Luật khiếu nại không điều chỉnh

    ð 2 ông bà này bị xâm phạm trực tiếp

    ð Tuy nhiên, đây không phải là khiếu nại quyết định hành chính,quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    ð Đây là hành vi trong hoạt động tư pháp, không phải là trong hoạt động hành chính => không phải đối tượng khiếu nại

    2. Ông A là giảng viên trường Đại học T (Bộ Giáo dục & Đào tạo) khiếu nại Quyết định kỷ luật khiển trách của Hiệu trưởng

    ð Khoản 2, Điều 3, Luật khiếu nại: “Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định của Luật này.Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

    ð Luật khiếu nại có điều chỉnh

    tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

    Khoản 3, Điều 3, Luật khiếu nại

    Căn cứ vào Luật này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hướng dẫn việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức mình.

    => Luật khiếu nại không trực tiếp điều chỉnh

    Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước

    Khoản 4, Điều 3, Luật khiếu nại

    Căn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.

    => Luật khiếu nại không trực tiếp điều chỉnh


    Khoản 5, Điều 3: Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng theo quy định của luật đó. V/d:

    - Khiếu nại trong thi hành án dân sự => theo quy định của thi hành án dân sự

    - Khiếu nại trong lĩnh vực cạnh tranh

    - Khiếu nại trong lĩnh vực công chứng, chứng thực.

    - ….

    2. Đối tượng khiếu nại

    ü Quyết định hành chính

    ü Hành vi hành chính

    ü Quyết định kỷ luật cán bộ, công chứng

    2.1. Quyết định hành chính

    Khái niệm

    Khoản 8, Điều 2, Luật khiếu nại: Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

    Vào năm 2011, UBND TPHCM ra quyết định ban hành bảng giá bồi thường đ/v quy hoạch khu đô thị Thủ Thiêm: VND 16 triệu/m2 => Ông A khiếu nại quyết định của UBND TPHCM => Có được không?

    ð Không được,

    ð Quyết định hành chính phải mang tính cá biệt.

    Đặc điểm

    1) Hình thức: bằng văn bản (Vậy nếu văn bản không có tên “quyết định” thì có được khiếu nại không => được, chỉ cần hình thức là văn bản)

    2) Quyết định hành chính cá biệt: còn đ/v quyết định chung chung (áp giá, phê duyệt quy hoạch…) thì không được khiếu nại

    3) Thẩm quyền ban hành: do cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý nhà nước ban hành (chú ý: trừ Chính phủ ra)

    4) Loại trừ:

    Khoản 1, Điều 11, Luật khiếu nại:- Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

    Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;


    a. Bí mật nhà nước

    ð Nghị định 49/2012/QĐ-CP

    b. Nội bộ

    V/d: Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau, nhận được quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau điều động làm Giám đốc bệnh viện khu vực Cái Nước. Đồng thời Giám đốc bệnh viện khu vực Cái Nước, được điều động làm Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau.

    => Ông Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau không đồng ý với quyết định điều động này. Tuy nhiên, không khiếu nại được, vì quyết định là quyết định hành chính nội bộ trong cơ quan tổ chức.


    Tuy nhiên, việc Luật khiếu nại không cho phép khiếu nại liệu có ổn hay không, có hợp lý hay không. Có ý kiến cho rằng nên cho khiếu nại để bảo đảm quyền lợi của cán bộ, công chức.

    c. Chỉ đạo, điều hành

    2.2. Hành vi hành chính

    Khái niệm: khoản 9, Điều 2, Luật khiếu nại: “ Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”

    Đặc điểm

    *) Chủ thể:

    - Cơ quan HCNN

    - Người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN

    V/d: Hành vi hành chính không giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn của nhân viên phụ trách (ngâm hồ sơ) => vậy khiếu nại ai?=> Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về ai? => Thuộc về UBND => Người bị khiếu nại phải là UBND phường, chứ không phải là nhân viên phụ trách đăng ký hồ sơ. Còn hành vi của nhân viên đó, sẽ là do UBND phường xử lý.

    V/d: anh A khiếu nại việc chiến sĩ cảnh sát giao thông ghi sai năm sinh trong biên bản (từ 1946 thành 1964) => vậy khiếu nại ai, ai có thẩm quyền lập biên bản? Chiến sĩ cảnh sát giao thông có thẩm quyền lập biên bản => khiếu nại anh chiến sĩ cảnh sát giao thông.

    *) Hình thức

    - Hành động (v.d: ghi biên bản sai, cưỡng chế sai…)

    - Không hành động (v.d: quá hạn không giải quyết…)

    V/d: Nếu hồ sơ không giải quyết => Ra thông báo không giải quyết hồ sơ => Vậy thì khiếu nại “thông báo” hay khiếu nại “hành vi không giải quyết” => thông thường là khiếu nại “thông báo”

    Còn trường hợp không giải quyết hồ sơ, cũng không ra thông báo không giải quyết hồ sơ => khiếu nại “hành vi không giải quyết”.

    *) Phạm vi thực hiện

    Trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

    Chú ý: trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ <> trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    Phạm vi: giới hạn mà pháp luật quy định cho anh thực hiện như thế nào trong quá trình đó.

    Tình huống: 2 chiến sĩ cảnh sát giao thông phát hiện ra chị B chạy xe ngược chiều, không đội mũ bảo hiểm, đuổi theo. Trong lúc đuổi theo 2 chiến sĩ giao thông này có hành vi ve vãn, sàm sỡ chị B. Vậy chị B có đi khiếu nại được hành vi của 2 anh chiến sĩ cảnh sát giao thông này không

    ð Không

    ð Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ, tuy nhiên không trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ

    Tình huống: Ra quyết định xử phạt 400,000 đồng. Nhưng đã không lập biên bản, không đồng ý với việc không lập biên bản, có khiếu nại được không

    ð Được

    ð Pháp luật trao cho anh, khi mức xử phạt trong thẩm quyền của mình, trên 250,000, là phải lập biên bản

    Tình huống: Chiến sĩ bộ đội biên phòng, đúng ca trực, kiểm tra giấy tờ của cô gái xinh đẹp đi qua biên giới, nghĩ rằng cô gái này đang giấu hàng trong người, đề nghị cô gái này cho khám người => Sau khi bị khám xong, cô gái đi khiếu nại hành vi khám người sai.

    ð Được

    ð Đúng ca trực, đúng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ, có thẩm quyền khám người. Luật quy định phạm vi nhiệm vụ của anh, là phải thực hiện theo đúng quy trình => Hành vi này là hành vi hành chính => khiếu nại được

    (Vụ việc Dũng lò vôi tố cáo Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương => tại sao không khiếu nại mà tố cáo?)

    *) Loại trừ

    - Bí mật NN

    - Nội bộ

    - Chỉ đạo, điều hành

    2.3. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Khái niệm

    Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Đặc điểm

    *) Hình thức thể hiện: Văn bản/ Quyết định

    V/d: nếu Thủ trưởng ra thông báo/ công văn kỷ luật, mà không phải là “quyết định” thì không được khiếu nại

    *) Người bị kỷ luật: Cán bộ/công chức

    *) Hình thức kỷ luật khiếu nại: Tất cả các hình thức kỷ luật

    Đ/v kiện, thì chỉ hình thức kỷ luật buộc thôi việc, chỉ giành cho kỷ luật công chức mới kiện được. Còn đ/v khiếu nại, tất cả các hình thức kỷ luật đều có thể khiếu nại được.
     

Chia sẻ trang này